Đăng nhập

Đăng nhập tài khoản của bạn

Tên đăng nhập *
Mật khẩu *
Lưu thông tin

Thì hiện tại tiếp diễn (p1)

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous) là một trong những thì quan trọng trong tiếng Anh vì thường xuyên được sử dụng nhằm là diễn tả hành động đang diễn tiến tại thời điểm ở hiện tại hoặc hành động chắn chắn sẽ xảy ra trong thời gian ngắn

Thì hiện tại tiếp diễn

Cấu Trúc

Câu khẳng định

- S + be (am/is/are) + V-ing + (O)

Ghi chú:

S: Chủ ngữ

V: động từ

O: tân ngữ

Ví dụ:

  • I’m learning English
  • I’m reading this clause

Câu phủ định

- S + be-not + V-ing + (O)

Ví dụ:

  • I'm not looking. My eyes are closed tightly.
  • She is not watching television

Câu nghi vấn

- (Từ để hỏi) + Be + S + V-ing + (O)?

Ví dụ:

  • Who is Kate talking to on the phone?
  • Isn't he coming to the dinner.

Cách sử dụng

2.1 Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự việc đang xảy ra ở thời điểm chúng ta nói:
Look! The bus is coming
Xem kìa! Xe buýt đang đến
Who is John talking to on the phone?
John đang nói chuyện với ai qua điện thoại thế?
I can not go out. It's raining heavily outside.
Anh không ra ngoài được. Bên ngoài trời đang mưa to.
Ghi chú:Chúng ta thường thấy thì này dùng với trạng từ Now.
I'm writing a letter to my friend now.
Bây giờ tôi đang viết thư cho bạn tôi.
2.2 Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự việc đang diễn tiến nhưng không diễn ra tại thời điểm nói. Hành động này mang tính chất tạm thời:
I'm looking for a new job.
Tôi đang tìm một công việc mới.
(Đang tìm ở đây có nghĩa là đã tìm và tiếp tục tìm kiếm nhưng không có nghĩa là tại thời điểm mà tôi nói là tôi đang đi tìm việc để ở mà là lúc này tôi đang ở văn phòng làm việc hoặc đang ở siêu thị)
Don't take that ladder away. Your dad is fixing the roof.
Đừng có mang cái thang đó đi, bố con đang sửa mái nhà đó.
(Lúc này ông bố không còn ở trên mái nhà, mà đi uónog nước hoặc đi đâu đó rồi)
He's thinking about leaving his job.
Anh ấy đang nghĩ đến việc rời bỏ công việc của mình.
2.3 Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự thay đổi của một sự vật, Thường dùng với từ Get.
I'm getting older and older.
Tôi mỗi ngày một già đi
The world is changing.
Thế giới đang chuyển đổi.
It's getting colder.
Trời lạnh hơn rồi.
The winter is coming.
Mùa đông đang đến rồi.
2.4 Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự việc diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai và được lên lịch và sắp xếp sẵn:
I'm meeting him at 6.30.
Tôi sẽ gặp anh ấy lúc 6:30.
They aren't arriving until Thursday.
Họ sẽ không đến cho đến thứ Năm.
We are having a special dinner at a top restaurant for all the senior managers.
Chúng tôi sẽ tổ chức một bửa ăn tối đặc biệt cho tất cả các quản lý cấp cao ở một nhà hàng hàng đầu.
Isn't he coming to the dinner?
Anh ta sẽ không đến ăn tối phải không?
2.5 Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự phàn nàn đối với người khác đo hành động gây phiền cho người khác nhưng cứ lặp đi lặp lại,Thường dùng với từ Always.
My husband is ALWAYS late coming home from work. I'm really worried about him.
Chồng tôi luôn về trễ sau giờ làm. Tôi thật sự lo lắng về ổng quá.
John is always watching TV all the Sundays without helping me do the cooking.
Ngày chủ nhật nào John cũng xem TV cả ngày mà chẳng chịu giúp tôi chuẩn bị thức ăn gì cả.

(Theo http://aneedz.com/)

Tình huống - Lưu ý

Ann is in her car. She is on her way to work.

Ann đang ở trong xe hơi. Cô ấy đang trên đường đi làm.

She is driving to work.

Cô ấy đang lái xe đi làm.

Câu này có nghĩa là: Cô ấy bây giờ đang lái xe. Tại thời điểm đang nói, hành động lái xe chưa chấm dứt.

Am/is/are -ing là thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)

B.  I am doing something = Tôi đang làm việc gì đó; Tôi đang ở giữa thời điểm làm công việc đó; Tôi đã khởi sự và chưa hoàn tất công việc.

            Thường thì hành động đang xảy ra tại thời điểm nói:

Please don’t make so much noise. I’m working. (not 'I work').

            Xin đừng làm ồn quá như vậy. Tôi đang làm việc.

‘Where’s Margaret?’ ‘She’s having a bath.’ (not 'she has a bath').

            'Margaret ở đâu vậy?' 'Cô ấy đang tắm'.

Let’s go out now. It isn’t raining any more. (not 'It doesn't rain').

            Bây giờ chúng ta hãy đi ra ngoài. Trời không còn mưa nữa.

(at a party) Hello, Jane. Are you enjoying the party? (not 'do you enjoy').

            (tại một buổi tiệc) Xin chào Jane. Bạn có thích buổi tiệc này không?

I’m tired. I’m going to bed now. Goodnight!

            Tôi mệt rồi. Tôi đi ngủ bây giờ đây. Chúc ngủ ngon nhé!

Nhưng hành động không nhất thiết xảy ra tại thời điểm đang nói. Ví dụ như:

Tom and Ann are talking in a cafô. Tom says:

Tom và Ann đang nói chuyện trong quán cà phê. Tom nói:

I’m reading an interesting book at the moment. I’ll lend it to you when I’ve finished it.

Lúc này tôi đang đọc một quyển sách hay. Tôi sẽ cho bạn mượn khi nào tôi đọc xong.

Tom không đọc sách vào lúc nói với Ann. Anh ấy muốn nói là anh ấy đã khởi sự đọc cuốn sách đó nhưng chưa đọc xong. Anh ấy đang trong thời gian đọc.

Xem thêm một số ví dụ:

Catherine wants to work in Italy, so she is learning Italian. (Vào thời điểm nói có thể cô ấy không phải đang học tiếng Ý).

Some friends of mine are building their own house. They hope it will finished before next summer.

Chúng ta dùng thì present continuous khi nói về những việc xảy ra tại một khoảng thời gian gần với lúc nói, ví dụ như today (hôm nay), this week (tuần này), this evening (chiều nay) v.v...

“You’re working hard today.” “Yes, I have a lot to do” (not 'you work hard today').

“Is Susan working this week?” “No, she’s on holiday”.

C.         Chúng ta dùng thì present continuous khi nói về những thay đổi đang diễn ra trong thời gian nói:

The population of the world is rising very fast. (not 'rise').

            Dân số thế giới đang gia tăng rất nhanh.

Is your English getting better?

            Tiếng Anh của bạn khá hơn rồi chứ?

Nâng Cao

................

Bài Tập

Bài tập trắc nghiệm

Last modified on Thứ hai, 15 Tháng 9 2014 14:33
Rate this item
(1 Vote)
Read 390 times
Thich Attorney

Thich Do Ba is advising Clients on complex problems requiring strategic and multidisciplinary analysis. He is supporting local and international clients including blue chip companies, VN500 in pharmaceuticals, foods, finance, retail, banking, energy, insurance, media, retail and other industries. He is currently co-operating with famous law universities in Vietnam in helping their students to obtain legal practical experience.

Website: www.dobathich.name.vn
More in this category: Thì hiện tại đơn »
Login to post comments

quang-cao

Bài tập tiếng Anh online

tieng-anh-test-online

Học tiếng anh qua video

Facebook

Khu vực Hà Nội

Thư Ngỏ

Chia sẻ là cách tốt nhất để học tập và rèn luyện. Không ai là hoàn hảo cũng chẳng có "Biết Tuốt" trên đời...

Nghề luật đặc biệt vừa bảo vệ quyền lơi công, vừa bảo vệ lợi ích tư... thế nên "nó" cần hơn hết sự chia sẻ và học tập. Chúng ta không xây dựng đất nước bằng GDP, bằng sức sản xuât, bằng ngoại tệ...chúng ta xây dựng bằng trí tuệ, bằng luật pháp.

Thành viên tích cực

showshowshowshowshowshowshowshowshowshowshowshow
Default Theme
Layout Direction
Body
Background Color [r]
Text color [r]
Top
Top Background Image
Background Color [r]
Text color [r]
Bottom
Bottom Background Image
Background Color [r]
Text color [r]